TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ GTVT- TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY I
Địa chỉ: Số 22 Đinh Nhu – Phường An Biên – thành phố Hải Phòng
Điện thoại/Fax: 0225.3835190. Email: cosodinhnhu.mic1@gmail.com

![]() |
![]() |
![]() |
I. Tổng số CBVC của Trung tâm: 18 người . Trong đó: Thạc sĩ: 02; Kỹ sư: 05; Cử nhân: 07; Nhân viên kỹ thuật: 03; Khác: 01
* Ban lãnh đạo:
1. Quyền Giám đốc – Th.s Vũ Văn Hùng- Điện thoại: 0984163163
2. Phó giám đốc – CN. Nguyễn Thị Hồng Nhung– Điện thoại: 0904.356.296
1. Chức năng
Trung tâm Đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ GTVT là một đơn vị trực thuộc Trường Cao đẳng Hàng hải và Đường thủy I. Trung tâm có chức năng tuyển sinh, đào tạo, đảm bảo mọi cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo các trình độ: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề và đào tạo thường xuyên theo quy định.
2. Nhiệm vụ
2.1- Thực hiện nhiệm vụ đào tạo theo sự phân công của Ban giám hiệu, bao gồm:
+ Tổ chức đào tạo các cấp trình độ: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề đối với các ngành nghề thuộc danh mục ngành nghề đào tạo của Trường cho các đối tượng lao động trong ngành và nhu cầu của xã hội theo kế hoạch đào tạo chung của Nhà trường.
+ Tổ chức quản lý các khóa đào tạo sơ cấp nghề, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý; bổ túc, nâng bậc thợ cho công nhân, kỹ thuật viên chuyên ngành quản lý công trình đường thủy, Khảo sát địa hình và Quản lý đất đai.
+ Thực hiện kế hoạch tuyển sinh của Trường; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển sinh các lớp đào tạo, bồi dưỡng tại Trung tâm.
+ Tổ chức các hoạt động dạy và học (thi, kiểm tra); quản lý học sinh, sinh viên, học viên các lớp học tổ chức tại Trung tâm; đề nghị Nhà trường công nhận tốt nghiệp, cấp bằng chứng chỉ nghề theo quy định của pháp luật.
2.2- Tư vấn học nghề và giới thiệu việc làm cho học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp.
2.3- Quản lý có hiệu quả đội ngũ cán bộ, viên chức, giáo viên thuộc biên chế của Trung tâm được Nhà trường giao. Bố trí đội ngũ giáo viên, giảng dạy tại Trường và các Trung tâm khác khi Nhà trường yêu cầu.
2.4- Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực về cơ sở vật chất kỹ thuật, đất đai, tài sản, phương tiện, thiết bị do Trường giao cho Trung tâm để thực hiện nhiệm vụ được giao.
2.5- Tham gia xây dựng chương trình đào tạo; giáo trình, tài liệu giảng dạy; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; liên kết đào tạo, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật và quy định chung của Nhà trường.
2.6- Phối hợp với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề.
2.7- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội.
2.8- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động dịch vụ, tài chính.
2.9- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
2.10- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của BGH Nhà trường.
3. Danh sách cán bộ giảng viên
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Trình độ chuyên môn | Điện thoại | Ghi chú |
| 1 | Vũ Văn Hùng | Q. Giám đốc | Ths CNTTCN: Ngôn ngữ Anh | 0984163163 | |
| 2 | Nguyễn Thị Hồng Nhung | Phó giám đốc | Cử nhân Tiếng Anh | 0904356296 | |
| 3 | Đỗ Văn Vượng | Tổ trưởng ĐT | KS công trình thủy | 0904 341751 | |
| 4 | Đặng Huy Thành | Tổ trưởng HCTH | KS công trình thủy | 0912 982533 | |
| 5 | Nguyễn Văn Mạnh | Giảng viên | KS Tinhọc | 0984 877079 | |
| 6 | Nguyễn Văn Thuận | Giảng viên | CĐKT Hàn, Cử nhân KH | 0984 020484 | |
| 7 | Vũ Quang Thiều | Giảng viên | KS công nghệ Hàn | 0985 054809 | |
| 8 | Trần Thị Thúy | Nhân viên | Cử nhân kinh tế | 0906 178751 |
| 9 | Nguyễn Thị Anh Lê | Nhân viên | Cử nhân QTKD | 0782 175182 | |
| 10 | Nguyễn Thị Thu Hằng | Nhân viên | Cử nhân kinh tế | 0936 590859 | |
| 11 | Đỗ Quang Khanh | Phó giám đốc | 0904 833755 | ||
| 12 | Bùi Hiền Phong | Tổ trưởng ĐT | Thuyền trưởng hạng ba | 0778 321866 | |
| 13 | Đào Thủy | Tổ trưởng HCTH | Máy trưởng hạng nhì | 0974 502002 | |
| 14 | Phạm Văn Tỉnh | Giảng viên | KS Điện-Điện tử | 0852532999 | |
| 15 | Phạm Huy Thạnh | Giảng viên | Cử nhân CNTT | 0853879268 | |
| 16 | Nguyễn Thị Thu Hà | Nhân viên | CN Tài chính – Ngân hàng | 0393125999 | |
| 17 | Trần Duy Tình | Nhân viên | Cao đẳng Điện | 0775278589 |
| 18 | Trưởng Văn Hiếu | Giảng viên | Th.s Kỹ thuật điện tử | 0772344919 |
5. Thành tích đạt được, một số hình ảnh, hoạt động tiêu biểu
Trung tâm thực hiện chức năng tuyển sinh và đào tạo Theo nhiệm vụ được giao.
Hàng năm tổ chức Hội giảng cấp cơ sở và tham gia Hội giảng cấp trường, các giáo viên tham gia Hội giảng đều đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường. Năm 2024 có 1 giáo viên đạt giải nhất cấp trường. Tham gia Hội giảng cấp thành phố năm 2024 đạt 1 giải ba, 01 giảng khuyến khích, tham gia hội giảng toàn quốc năm 2024 đạt 01 giải Khuyến khích. Năm 2025 có 01 giảng viên đạt giải nhất hội giảng cấp trường. Tham gia hội thi thiết bị đào tạo tự làm năm 2025 đạt 1 giải nhất vào 01 giải Nhì.
6.Địa chỉ liên hệ:
Trường Cao đẳng Hàng hải và Đường thủy I (Cơ sở Đinh Nhu)
Đại chỉ: Số 22 Đinh Nhu – P.An Biên – TP. Hải Phòng.
Điện thoại: 0225 3835190 Fax: 0225 3835603
7. Ngành/nghề đào tạo
7.1. Kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính
(1) Mô tả ngành, nghề đào tạo
Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trình độ trung cấp là ngành, nghề thực hiện: Sửa chữa các thành phần cơ bản của hệ thống máy tính; sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị ngoại vi của hệ thống máy tính; sửa chữa màn hình; sửa chữa máy in; lắp ráp phần cứng hệ thống máy tính; cài đặt phần mềm; thiết kế, lắp đặt hệ thống mạng; sửa chữa máy tính xách tay; bảo dưỡng máy tính xách tay; bảo dưỡng hệ thống máy tính; nâng cấp hệ thống máy tính.
Người làm nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính thường làm việc tại các công ty có trang bị hệ thống máy tính, các thiết bị văn phòng; các tòa nhà có trang bị hệ thống máy tính; các công ty kinh doanh máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin, hãng sản xuất, bảo trì máy tính, thiết bị, linh kiện máy tính.
Người làm nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính đòi hỏi tính cẩn trọng, an toàn điện, điện tử; có phương pháp tư duy khoa học, sáng tạo, có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm; có trình độ tiếng Anh, đọc và hiểu một phần các tài liệu tiếng Anh chuyên ngành; có ý thức tổ chức kỷ luật, có sức khoẻ, lòng yêu nghề, có ý thức đầy đủ với cộng đồng và xã hội.
(2). Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
– Cài đặt, cấu hình phần mềm;
– Lắp ráp, bảo trì máy tính;
– Sửa chữa máy tính;
– Sửa chữa màn hình máy tính, máy in;
– Phân tích và thiết kế hệ thống mạng;
– Lắp đặt hệ thống mạng.
– Học liên thông sang các ngành nghề khác thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.
(3). Các nhiệm vụ cụ thể của ngành/nghề
– Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định;
– Lắp đặt được hệ thống máy tính và các thành phần, thiết bị ngoại vi;
– Lắp ráp, cài đặt, cấu hình được hệ điều hành và các ứng dụng phần mềm;
– Chẩn đoán được, sửa chữa được phần cứng máy tính, màn hình máy tính và máy in;
– Chẩn đoán được và xử lý được các sự cố phần mềm máy tính;
– Bảo trì, sửa chữa và nâng cấp được phần mềm và phần cứng máy tính;
– Thiết kế, lắp đặt và bảo dưỡng được mạng hệ thống mạng;
– Thực hiện được việc tổ chức, quản lý một tổ kỹ thuật, một cửa hàng lắp ráp, bảo trì, bảo dưỡng máy tính;
– Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; ứng dụng công nghệ thông tin trong một số công việc chuyên môn của ngành, nghề;
– Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của
7.2. Quản lý công trình đường thủy
(1). Mô tả ngành/nghề
“Quản lý công trình đường thủy” là ngành/nghề trực tiếp đảm nhận việc quản lý, duy tu cơ sở hạ tầng, công trình đường thủy nội địa phục vụ đảm bảo an toàn giao thông thông suốt trên đường thủy nội địa. Đây là một ngành/nghề nặng nhọc thường xuyên làm việc trên sông nước; luôn gặp khó khăn trong lúc làm việc nhất là khi gặp sóng to, gió lớn, lũ lụt hoặc bão tố hoặc khi làm việc trên cao…. Ngành/nghề “Quản lý công trình đường thủy” cần có tính sáng tạo, quyết đoán, xử lý nhanh nhạy kịp thời; đồng thời cần có tính kiên trì, bền bỉ để phù hợp với công việc trên sông nước.
(2). Vị trí làm việc
Người hành nghề Quản lý công trình đường thủy có thể đảm nhận công việc như: Nhân viên phòng kỹ thuật, kế hoạch; công nhân làm việc trực tiếp tại các Trạm quản lý, các chốt điều tiết đảm bảo giao thông ĐTNĐ thuộc đơn vị quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.
(3). Các nhiệm vụ chủ yếu của ngành/nghề
Người hành nghề Quản lý công trình đường thủy có các nhiệm vụ chủ yếu sau: Lắp đặt, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa được các báo hiệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật; sử dụng, bảo quản được ắc qui và các thiết bị đèn báo hiệu;đọc được mực nước, đếm được lưu lượng vận tải, ghi chép tổng hợp được số liệu, làm được báo cáo mực nước, báo cáo phương tiện; đo dò sơ khảo bãi cạn, lên được bình đồ sơ khảo, ước tính được khối lượng nạo vét bãi cạn; rà tìm vật chướng ngại và đánh giá được mức độ ảnh hưởng của vật chướng ngại đối với luồng tàu chạy; kiểm tra được luồng tuyến, báo hiệu và sự lấn chiếm luồng lạch; ghi được nhật ký kiểm tra tuyến và làm được báo cáo tình hình luồng theo biểu mẫu qui định.
7.3. Khảo sát địa hình
(1). Mô tả ngành/nghề
“Khảo sát đường thủy” là ngành/nghề trực tiếp đảm nhận việc khảo sát lập bình đồ địa hình (trên cạn, dưới nước); triển khai các công trình trên bản vẽ ra thực địa phục vụ cho các hoạt động của nền kinh tế quốc dân. Đây là một ngành/nghề nặng nhọc thường xuyên làm việc mọi địa hình (trên cạn, dưới nước). Ngành/nghề “Khảo sát đường thủy” cần có tính sáng tạo, quyết đoán, xử lý nhanh nhạy kịp thời; đồng thời cần có tính kiên trì, bền bỉ để thích nghi với tính chất công việc làm việc trên mọi địa hình khảo sát.
(2). Vị trí làm việc
Người hành nghề Khảo sát đường thủy có thể đảm nhận công việc như: Nhân viên phòng kỹ thuật, kế hoạch; kỹ thuật viên làm việc trực tiếp tại các công ty tư vấn khảo sát xây dựng đường thủy hoặc có thể làm công tác kỹ thuật trắc địa trong quản lý đất đai từ cấp xã trở lên.
(3). Các nhiệm vụ chủ yếu của ngành/nghề
Người hành nghề Khảo sát đường thủy có các nhiệm vụ chủ yếu sau: Đo đạc, tính toán bình sai được lưới khống chế đo vẽ bình đồ; đo đạc, tính toán, vẽ được bình đồ và thành lập được bình đồ kỹ thuật số khu vực có diện tích đến 500 héc ta; Đo đạc, tính toán được các loại số liệu trắc địa phục vụ cho thiết kế công trình; bố trí công trình xây dựng; hướng dẫn thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; Tổ chức được hoạt động của tổ sản xuất khảo sát địa hình theo kế hoạch tiến độ và thực hiện các biện pháp an toàn khi đo đạc ngoài thực địa, trong tính toán kết xuất tài liệu ở văn phòng.
7.4. Quản lý đất đai
(1). Mô tả ngành/nghề
“Quản lý đất đai” là ngành/nghề trực tiếp đảm nhận việc khảo sát lập bình đồ địa chính; tính toán diện tích thửa đất; chỉnh lý bản đồ địa chính và các loại bản đồ chuyên đề phục vụ cho công tác quản lý đất đai. Ngành/nghề “Quản lý đất đai” cần có tính sáng tạo, quyết đoán, xử lý nhanh nhạy kịp thời; đồng thời cần có tính kiên trì, bền bỉ để thích nghi với tính chất công việc quản lý đất đai.
(2). Vị trí làm việc
Người hành nghề Quản lý đất đai có thể đảm nhận công việc như: Nhân viên địa chính cấp xã, nhân viên quản lý đất đai thuộc Phòng Tài nguyên – Môi trường cấp huyện; Nhân viên trong các tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước hoặc tư nhân như công ty đo đạc và thành lập bản đồ, công ty tư vấn quy hoạch, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, trung tâm phát triển quỹ đất, công ty tư vấn và kinh doanh bất động sản.
(3). Các nhiệm vụ chủ yếu của ngành/nghề
Người hành nghề Quản lý đất đai có các nhiệm vụ chủ yếu sau: Đo vẽ được bản đồ địa chính; tính toán diện tích thửa đất; chỉnh lý bản đồ địa chính và các loại bản đồ chuyên đề phục vụ cho công tác quản lý đất đai; Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lập, quản lý hồ sơ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai.



